Phác đồ điều trị bệnh loãng xương hiện nay

0 31

Loãng xương (Osteoporosis) là hiện tượng phần xốp của xương tăng lên còn số lượng tổ chức xương, trọng lượng xương lại giảm xuống, độ chắc của xương bị tổn thương. Đây thực chất là do sự rối loạn, mất cân bằng trong quá trình tạo và hủy xương khiến xương trở nên yếu, giòn, dễ gãy.

Nguyên nhân loãng xương

– Do tuổi tác, ít hoạt động, chức năng cơ thể suy yếu, xương bị thoái hóa.

– Hormon sinh dục nữ giảm.

– Thiếu dinh dưỡng như photpho, magne, amin,abumin và các nguyên tố vi lượng khác.

– Suy giảm miễn dịch cơ thể.

Triệu chứng loãng xương

Đau cột sống, bả vai, cánh chậu khi hoạt động. Khi vận động mạnh hoặc thay đổi thời tiết thì tái nhợt từng đợt. Cột sống biến dạng dẫn đến gù lưng, gù thắt lưng. Xương dễ gãy dù chỉ là chấn thương nhẹ.

phác đồ điều trị bệnh loãng xương

Loãng xương thường gây khó khăn trong sinh hoạt

Phác đồ điều trị loãng xương

Phác đồ điều trị loãng xương là quy trình gồm 4 bước cơ bản:

  1. Điều trị bệnh

Khi bị loãng xương, người bệnh có thể phòng và điều trị bệnh bằng các phương pháp như:

Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp: Bổ sung nguồn thức ăn giàu calci (khoảng 1.000-1.500mg/ngày) từ thức ăn, sữa và thực phẩm chức năng. Hạn chế sử dụng thuốc lá, café, rượu… các chất kích thích, tránh thừa cân hoặc thiếu cân.

Thiết lập chế độ sinh hoạt hàng ngày khoa học: Tăng cường vận động duy trì mỗi ngày để dẻo dai cơ bắp. Lưu ý những bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, yoga.

– Sử dụng các thuốc điều trị loãng xương: Ngoài thực phẩm, người bị loãng xương có thể bổ sung thuốc  trong quá trình điều trị với liều lượng như sau: Calci 500 – 1.500mg hàng ngày; Vitamin D 800 – 1.000 UI hàng ngày hoặc chất chuyển hóa của vitamin D cho người già và người bị bệnh thận; Bên cạnh đó, để bệnh có tiến triển tốt, bệnh nhân có thể uống thêm các thuốc làm giảm hoạt tính tế bào hủy xương.

Thuốc thuộc nhóm Bisphosphonat có tác dụng nhanh trong điều trị loãng xương. Đây là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị các bệnh lý loãng xương và được sử dụng phổ biến. Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi cần xem xét từng trường hợp cụ thể, suy thận. Sau uống thuốc nên vận động, không nằm ít nhất 30 phút sau khi uống thuốc.

Đối với các loại Calcitonin chiết xuất từ cá hồi (100UI) chỉ dùng ngắn ngày (2 – 4 tuần) trong trường hợp mới gẫy xương, đặc biệt kèm triệu chứng đau.

Áp dụng các liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chỉ định đối với phụ nữ sau mãn kinh vì có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao.

  1. Điều trị triệu chứng

Khi mới gãy xương, lún xẹp đốt sống, đau cột sống chỉ định dùng calcitonine và các thuốc giảm đau theo bậc thang của WHO. Có thể kết hợp thuốc kháng viêm giảm đau.

Đau ngực khó thở, chậm tiêu, đau lan theo rễ thần kinh do chèn ép rễ thần kinh liên sườn cần nẹp thắt lưng, điều chỉnh tư thế, uống thuốc giảm đau.

  1. Theo dõi và quản lý

Bệnh nhân phải điều trị lâu dài và được theo dõi sát để bảo đảm sức khỏe,hiệu quả tốt nhất và đảm bảo quá trình trị liệu.

Đo khối lượng xương bằng phương pháp DXA để theo dõi và đánh giá kết quả điều trị.

Thời gian điều trị từ 3 – 5 năm (tùy mức độ), sau đó đánh giá lại tình trạng bệnh và quyết định các bước trị liệu tiếp theo.

phac do dieu tri benh loang xuong-2

  1. Phòng bệnh

Cung cấp đầy đủ calci, vitamin D và các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể theo nhu cầu phù hợp với từng lứa tuổi và tình trạng cơ thể.

Duy trì chế độ vận động, thể dục hàng ngày giúp dự trữ calci , tăng sự khéo léo, sức mạnh cơ, tạo sự cân bằng để giảm té ngã và gẫy xương.

Hạn chế một số thói quen không tốt cho sức khỏe: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, nhiều cà phê, các chất kích thích khác, ít vận động…

Khi bệnh nhân có nguy cơ loãng xương hoặc tiền sử gia đình có gẫy xương do loãng xương, nguy cơ té ngã cao…nên uống bisphosphonates để phòng ngừa loãng xương.

Xem thêm bài viết:

Phương pháp điều trị loãng xương ở người già

Uống sữa có chữa được bệnh loãng xương không?