Chẩn đoán và điều trị áp xe phổi

0 198

Chẩn đoán áp xe phổi càng sớm càng dễ dàng trong việc đưa ra phác đồ điều trị, giúp bệnh nhân tránh được những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là nguy cơ hoại tử.

Áp xe phổi với hai biến chứng nguy hiểm nhất là gây hoại tử hoặc trào mủ gây tắc nghẽn đường hô hấp, dẫn tới tử vong. Tuy nhiên, nếu được chẩn đoán kịp thời, việc điều trị áp xe phổi sẽ không quá phức tạp và tốn kém, có thể kiểm soát và loại bỏ triệt để vùng nang phổi chứa mủ (áp xe).

4 Phương pháp chẩn đoán áp xe phổi

Áp xe phổi là tình trạng phổi có chứa một hoặc nhiều những nang nhỏ có chứa mủ, đường kính khoảng dưới 2 cm hoặc lớn hơn, biến chứng nghiêm trọng nhất mà áp xe phổi gây ra là viêm phổi hoại tử. Tuy nhiên, nếu được chẩn đoán sớm, bệnh nhân áp xe phổi sẽ được áp dụng phác đồ điều trị kịp thời, giúp kiểm soát và loại bỏ hoàn toàn áp xe phổi.

dieu tri ap xe phoi nhu the nao

Tại các bệnh viện, có 4 phương pháp giúp chẩn đoán áp xe phổi như sau:

X quang phổi chẩn

Cơ thể nếu có các dấu hiệu như sốt cao, người rét run, kèm theo các triệu chứng ho đau tức vùng ngực, ho ra mủ, ho có đờm, có mùi hôi thối rất khó chịu. Lúc này cần tiến hành chụp X quang phổi chẩn, nếu có áp xe phổi, khi chụp phim sẽ phát hiện hình ảnh khí – nước đông đặc, có một thành dầy với các mực nước khác nhau. Thông thường áp xe phổi có đường kính khoảng 4 – 6 cm.

Chụp cắt lớp vi tính

Chụp cắt lớp vi tính ngực giúp xác định chính xác vị trí áp xe phổi, xác định đường kính áp xe, xác định các áp xe nhỏ không phát hiện được khi chụp X quang. Ngoài ra, khi chẩn đoán bằng phương pháp này còn giúp nhận biết được tình trạng tổn thương phổi, có bị tràn dịch màng phổi hay không.

Chẩn đoán xác định vi khuẩn học

Dùng đờm, mủ của bệnh nhân khi ho ra để xét nghiệm, phân tích vi khuẩn; hoặc có thể trực tiếp vào ổ áp xe qua thành ngực lấy dịch mủ, hoặc nội soi ống mềm lấy đờm mủ để tìm nguyên nhân.

Xét nghiệm khác

Một số xét nghiệm khác như xét nghiệm máu, phản ứng phát hiện trùng amip, cụ thể

– Nếu nghi ngờ áp xe phổi gây nhiễm trùng máu, có thể thực hiện xét nghiệm công thức máu (xét nghiệm bạch cầu > 1500, bạch cầu đa nhân tăng cao), xét nghiệm tốc độ máu lắng cao, cấy máu xác định nhiễm trùng đường huyết.

– Thực hiện phản ứng miễn dịch huỳnh quang để phát hiện áp xe phổi do amip.

Phương pháp điều trị áp xe phổi hiện nay

Phác đồ điều trị áp xe phổi được áp dụng tùy thuộc vào thể trạng bệnh nhân và chỉ định của bác sĩ. Hiện tại, có các phương pháp điều trị áp xe phổi như sau:

Điều trị bằng phẫu thuật

Cách nhanh nhất để điều trị áp xe phổi là phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn nang áp xe trong phổi, tuy nhiên, phương pháp này chỉ khả dụng trong trường hợp đường kính áp xe nhỏ hơn 10 cm, nang áp xe ít, và chỉ định bắt buộc khi các phương pháp khác không hiệu quả.

Điều trị nội khoa

Điều trị áp xe phổi nội khoa là phương pháp điều trị không can thiệp phẫu thuật, người bệnh có thể áp dụng một trong những biện pháp dưới đây:

dieu tri ap xe phoi 3

– Sử dụng thuốc kháng sinh: Cần sử dụng kháng sinh sớm, theo đường tĩnh mạch (tiêm), sử dụng liều cao ngay sau khi phát hiện khối áp xe phổi. Thời gian sử dụng kháng sinh, thay đổi kháng sinh phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ định bác sĩ, thông thường phải kéo dài ít nhất 4 tuần, liều điều trị sẽ được bác sĩ kê trực tiếp khi khám bệnh.

– Dùng ống hút dịch mủ, áp dụng với áp xe phổi ngoại vi, không thông với phế quản, dẫn dịch mủ từ phổi ra bên ngoài, loại bỏ vùng áp xe.

Việc chẩn đoán sớm áp xe phổi chính là cách giúp điều trị áp xe phổi nhanh chóng, hiệu quả và bớt tốn kém nhất, vì vậy nếu nghi ngờ mắc bệnh, hãy can thiệp sớm nhất có thể để có được những tư vấn từ bác sĩ nhé.

Xem thêm bài viết:

Để lại một bình luận