Bời lời nhớt trị tiêu viêm, chống sưng, cầm máu, giảm đau.

0 19

Cây bời lời nhớt được sử dụng rất nhiều trong y học cổ truyền hiện nay với công dụng rất tốt cho việc điều trị tiêu viêm, chống sưng, cầm máu và giảm đau.

Tên tiếng Việt: Bời lời nhớt, Bời lời dầu, Sơn kê tiên, Nhớt mèo, Mò nhớt, Sàn cảo thụ, Mạy khảo khinh (Tày), Co khảo kheo (Thái)

Tên khoa học: Litsea glutinosa (Lour.) C.B. Rob.

Tên đồng nghĩa: Sebifera glutinosa Lour.

Họ: Lauraceae (Long não)

Thành phần hoá học: Tất cả các bộ phận của cây đều chứa một chất nhầy.

bời lời nhớt

1. Mô tả cây bời lời nhớt:

Cây nhỡ thường xanh hay cây gỗ cao 3-15m; cành non có góc, có lông;

Cành già hình trụ nhẵn.

Lá mọc so le, thường tụ họp ở đầu cành, hơi dai, màu lục sẫm, mặt trên sáng bóng, mặt dưới có lông nhiều hay ít; phiến lá hình bầu dục hoặc thuôn, tròn hay nhọn ở gốc, có mũi nhọn hay tù ở đầu.

Hoa xếp 3 – 6 cái thành tán trên một cuống hoa chung ở nách lá. Ra hoa tháng 5-7.

Quả mọng hình cầu, màu đen, to bằng hạt đậu dính trên những cuống quả phồng lên

2. Bộ phận dùng để trị bệnh:

Rễ, vỏ lá – Radix, Cortex et Folium Litseae Glutinosae.

3. Nơi sống và thu hái:

Loài của Ấn Độ, Trung Quốc, Philippin, Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở bờ rào, rừng còi, khắp nơi từ Lạng Sơn đến An Giang.

Có thể thu hái vỏ cây và lá quanh năm nhất là vào mùa hè – thu. Rễ đào về, rửa sạch, thái nhỏ rồi phơi khô; vỏ cây và lá thường dùng tươi.

4. Tính vị, tác dụng:

Bời lời có vị ngọt, đắng, se, tính mát; có tác dụng tiêu viêm, chống sưng, cầm máu, giảm đau.

5. Công dụng:

  • Ỉa chảy, viêm ruột.
  • Viêm tuyến mang tai, nhọt ở da đầu.
  • Chấn thương bầm giập.
  • Đái tháo đường.

6. Chỉ định và phối hợp điều trị:

Liều dùng rễ 15-30g, dạng thuốc sắc. Vỏ và lá dùng giã nát đắp trị viêm tuyến mang tai, đinh nhọt, viêm mủ da, viêm vú, ngoại thương và vết thương chảy máu. Vỏ cũng có thể dùng như rễ để chữa lỵ, đi tả và dùng ngoài chữa sưng vú, sưng bắp chuối.