Bìm bìm, Bìm bìm ba răng, Bìm bìm ba thuỳ

0 22

Bìm bìm

Bìm bìm, Bìm bìm đất – Merremia bimbim (Gagnep.) van Ooststr. (lpomoea bimbim Gagnep.), thuộc họ Khoai lang – Convolvulaceae.

Mô tả: Dây leo cao, thân to đến 5cm; cành non có lông mịn. Lá có phiến hình tim tròn, to 15 x 15cm, gân phụ gần nhau ở gốc, mặt trên như không lông, gân lõm, mặt dưới như nhung vàng; cuống dài 11cm, có lông mịn. Cụm hoa dài 18cm, chuỳ nhánh dài 4-5cm, lá bắc như kim; dài 4mm; tràng hoa vàng, cao 3cm; bao phấn 3-4mm; bầu 2 ô 2 noãn; đầu nhuỵ tròn.

Bộ phận dùng: Hạt – Semen Merremiae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở một số nơi ở miền Bắc: Hà Nội, Nam Hà.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Hạt nghiền ra làm thuốc uống trừ giun, lợi tiểu và chống tiết mật.

Bìm bìm ba răng

Bìm bìm ba răng hay Dây lưỡi đòng – Xenostegia tridentata (L.) D.F. Austin et Staples (Merremia trilentata (L.) Hall.f.) thuộc họ Khoai lang – Comvolvulaceae.

Mô tả: Cây leo thuộc thảo, không quấn. Thân mịn, không lông. Lá hẹp, gốc hình tim và có 2 tai ở hai bên, mỗi tai có 3 răng. Cụm hoa gồm 1-2 hoa. Hoa màu vàng vàng sữa, với trung tâm đỏ; lá đài bằng nhau; nhị đính gần gốc. Quả nang cao 7mm. Hạt không có lông.
Ra hoa quanh năm.

Bộ phận dùng: Toàn dây – Herba Xenostegiae.

Nơi sống và thu hái: Loài liên nhiệt đới, gặp thông thường ở nhiều nơi vùng đồng bằng ở sân cỏ, trên cát từ vùng thấp đến độ cao 500m.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, se, có tác dụng tăng trương lực và nhuận tràng.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Ấn Độ, cây và rễ sắc uống dùng chữa thấp khớp, liệt nửa người, trĩ, sưng phù và các rối loạn đường tiết niệu. Ở Campuchia, nhân dân một số nơi sử dụng toàn cây để chế một loại thuốc dùng trị đau mình mẩy. Ở nước ta nhân dân sử dụng Bìm bìm ba răng phối hợp với các vị thuốc khác dùng chữa sốt rét và chữa ban xuất huyết. Bìm bìm ba răng, Dây chân chó, Cây keo ta, Cây đầu ma, Cành lá me nước, Gừng sống. Thường sơn (lá to, hoa nâu) liều lượng bằng nhau, sắc nước uống trường phục. Khi dùng, kỵ ăn măng tre. (An Giang).

Bìm bìm ba thuỳ

Bìm bìm ba thuỳ – Ipomoea triloba L., thuộc họ Khoai lang – Convolvulaceae.

Mô tả: Cây thảo leo quấn, thân mảnh có khía. Lá có phiến có ba thuỳ, gốc hình tim, không lông, dài 3-6cm, rộng 2-5cm, hơi có mũi, với tai tròn; cuống dài 3-5cm. Tán ít hoa; hoa cao 2cm; dài cao 8mm, mép có rìa lông; tràng hồng, nhị 5, chỉ gắn gần gốc ống tràng. Quả nang tròn hơi dẹp, đường kính 7mm, có lông, chia 4 van: 3-4 hạt nâu, có ít lông ở các góc, dài 3,5mm.

Bộ phận dùng: Lá – Folium Ipomoeae.

Nơi sống và thu hái: Cây mọc ở bờ rào, lùm bụi ở đồng bằng tới độ cao 700m, khắp nước ta.

Cành mang hoa; hoa; quả

Thành phần hoá học: Có nhựa.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Malaixia, lá cây được dùng đắp trị đau đầu.