Bí ngô: giá trị dinh dưỡng và đặc tính chữa bệnh

0 198

Bí ngô là thực phẩm bổ dưỡng, giàu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là kẽm mà nam giới cần mà ít calo. Hạt bí ngô tươi giúp loại bỏ giun kim, sán dây và các loại ký sinh trùng khác. Tìm hiểu những đặc tính chữa bệnh khác của bí ngô và thử công thức nấu các món ăn từ bí ngô.

Bí ngô là một loại rau theo mùa mà chúng ta thường liên tưởng đến Halloween. Có nhiều loại bí, nhưng mỗi loại bí đều có giá trị dinh dưỡng. Chính những giá trị dinh dưỡng này của bí ngô đã được người da đỏ Mexico đánh giá cao. Bí ngô đã được sử dụng cả trong y học tự nhiên Mexico và nấu ăn (công thức chế biến bí ngô được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác).

Chiếc bánh bí ngô đầu tiên được làm bởi một số người định cư đầu tiên ở Mỹ, một quả bí ngô rỗng chứa đầy mật ong, sữa và gia vị rồi nướng.

Hiện nay, bí ngô được trồng chủ yếu ở Hoa Kỳ. Đối với “thủ đô bí ngô của thế giới” được coi là Motron ở Illinois. Ở Mỹ, bí ngô không chỉ được sử dụng trong nhà bếp. Nó cũng là một biểu tượng của Halloween đã ra đời ở đất nước này. Tuy nhiên, trong số những người dùng để “hù dọa” vào ngày Halloween, không nhất thiết phải chế biến các món ăn ngon, bởi vì bí ngô được chia thành hai loại chính – ăn được và làm cảnh. Không phải tất cả chúng đều có màu cam – có những loại màu trắng, hơi xanh và thậm chí là màu đỏ của châu Âu.

Bí ngô – đặc tính dinh dưỡng

Giá trị dinh dưỡng của bí đỏ (trong 100 g – sống / chín)

  • Giá trị năng lượng – 26/20 kcal
  • Tổng số protein – 1,00 / 0,72 g
  • Chất béo – 0,10 / 0,07 g
  • Carbohydrate – 6,50 / 4,90 g (bao gồm cả đường đơn 2,76 / 2,08)
  • Chất xơ – 0,5 / 1,1 g
  • Vitamin C – 9,0 / 4,7 mg
  • Thiamin – 0,050 / 0,031 mg
  • Riboflavin – 0,110 / 0,078 mg
  • Niacin – 0,600 / 0,413 mg
  • Vitamin B6 – 0,061 / 0,044 mg
  • Axit folic – 16/9 µg
  • Vitamin A – 8513/5755 IU
  • Vitamin E – 1,06 / 0,80 mg
  • Vitamin K – 1,1 / 0,8 µg
  • Canxi – 21/15 mg
  • Sắt – 0,80 / 0,57 mg
  • Magiê – 12/9 mg
  • Phốt pho – 44/30 mg
  • Kali – 340/230 mg
  • Natri – 1/1 mg
  • Kẽm – 0,32 / 0,23 mg

Bí ngô – đặc tính ủng hộ sức khỏe

Sức khỏe và đặc tính chữa bệnh của bí ngô đã được chứng minh một cách khoa học. Các nhà khoa học tại Đại học Sư phạm Hoa Đông ở Thượng Hải (Trung Quốc) đã phát hiện ra rằng chất có trong chiết xuất lá sung – D-chiro-inositol – có thể thay thế insulin . Chất này kích thích tái tạo tế bào tuyến tụy beta ở chuột mắc bệnh tiểu đường và điều chỉnh hoạt động của insulin.

Tuy nhiên, bản thân bí ngô, do chỉ số đường huyết cao (75), không được khuyến khích cho bệnh tiểu đường.

Tăng mức insulin trong máu dẫn đến giảm lượng đường , do đó làm giảm lượng oxy gốc tự do gây hại, trong số những tế bào beta chịu trách nhiệm sản xuất insulin.

Theo các nhà khoa học, chiết xuất bí ngô không chỉ có tác dụng dự phòng ở những người tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin (loại 2) , mà còn làm giảm đáng kể nhu cầu insulin ở những người đã bị bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây là cách hoạt động của chất chứa trong dịch chiết từ cùi bí ngô lá sung.

Bí ngô và bệnh ung thư

Bí ngô rất giàu beta-carotene – nó là một sắc tố thực vật có màu cam, đỏ và vàng (đây là lý do tại sao bí ngô có màu sắc đậm như vậy) và đồng thời là một chất có đặc tính chữa bệnh. Beta-carotene – giống như tất cả các carotenoid – là một chất chống oxy hóa, có nghĩa là nó ức chế các quá trình oxy hóa có hại, và do đó – có thể ngăn ngừa sự phát triển của ung thư . Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiêu thụ bí ngô thường xuyên làm giảm nguy cơ của dạ dày ung thư , ung thư vú , ung thư phổi, và ung thư ruột kết .

Bí ngô chữa bệnh tăng huyết áp và bệnh tim

Beta-carotene làm giảm mức cholesterol xấu . Do đó, nó ngăn ngừa sự tích tụ cholesterol trong thành động mạch, và do đó – ngăn ngừa xơ vữa động mạch và các bệnh tim khác , chẳng hạn như đau tim hoặc đột quỵ . Ngoài ra, bí ngô điều chỉnh mức độ huyết áp .

Bí ngô để ngăn ngừa thoái hóa điểm vàng (AMD)

Beta-carotene chứa trong bí ngô đảm bảo thị lực hoạt động bình thường, đặc biệt là vào lúc hoàng hôn. Vitamin A , thành phần beta-carotene được chuyển hóa trong cơ thể con người, là một thành phần của sắc tố thị giác được tìm thấy trong võng mạc của mắt , cho phép bạn nhìn vào lúc chạng vạng.

Ngoài ra, beta-carotene còn làm giảm nguy cơ thoái hóa điểm vàng , nguyên nhân chính gây mù lòa khi về già. Nó cũng đã được chứng minh là có thể ức chế sự phát triển của bệnh khô mắt (hội chứng khô mắt) và ngăn ngừa tổn thương thủy tinh thể và hình thành đục thủy tinh thể.

Bí ngô để nôn mửa

Thịt bí đỏ có tác dụng chống nôn – tốt cho bà bầu. Hạt bí ngô giúp chống say tàu xe .

Bí ngô cho giun

Liệu pháp thực vật hiện đại khuyến cáo hạt bí ngô đối với ký sinh trùng . Hạt bí ngô có đặc tính chống ký sinh trùng do hàm lượng cucurbitacin – một chất có trong lớp màng bao quanh hạt, bảo vệ chúng chống lại vi sinh vật.

Hàm lượng cucurbitacin nhiều nhất là ở hạt tươi, mềm, do đó việc tẩy giun cho cây bí ngô được thực hiện tốt nhất vào mùa thu.

Bí ngô cho các vấn đề về tuyến tiền liệt

Trong y học tự nhiên, hạt bí ngô được sử dụng cho các vấn đề về tuyến tiền liệt . Theo y học dân gian, hạt bí ngô có tác dụng giảm phì đại tuyến tiền liệt. Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng chúng có thể ngăn ngừa ung thư tuyến tiền liệt . Chúng cũng được cho là có thể cải thiện hoạt động tình dục và khả năng tồn tại của tinh trùng .

Bí ngô để giảm cân

Bí ngô có hàm lượng calo thấp (10 gam là 26 kcal) và cung cấp chất xơ , đó là lý do tại sao nó giúp giảm cân. Ngoài ra, nó giúp làm sạch cơ thể các chất độc và có đặc tính khử trùng. Rất thường xuyên, axit hóa là nguyên nhân gây ra thừa cân hoặc béo phì.

Bí ngô – các loại bí ngô. Bí ngô để làm gì?

Bí ngô có rất nhiều loài, và mỗi loài lại thích hợp với những món khác nhau. Các loài cơ bản được chúng tôi sử dụng trong nhà bếp tất nhiên sẽ là bí và bầu. Và mỗi loài này có nhiều giống. Nếu bạn đã quyết định không mua một quả bí ngô vì bạn không biết nó có ngon hay không, hãy xem tất cả những quả bí ngô trong phòng trưng bày của chúng tôi. Bạn sẽ biết ngay cách chúng có thể được sử dụng trong nhà bếp:

Bí đỏ – bạn nên chọn loại bí nào?

Chọn những quả bí ngô nặng, cân xứng. Bảo quản chúng ở nơi khô ráo, thoáng mát. Một số giống có thể giữ nguyên như vậy trong nhiều tháng.

Làm thế nào để cắt một quả bí ngô? Dùng dao sắc cắt bỏ phần đầu của quả bí rồi cắt đôi. Sau đó, loại bỏ tất cả các hạt và thịt xơ. Các hạt có thể được để sang một bên và rang sau đó. Một số bí ngô có thể ăn được cả vỏ sau khi nướng.

Bí ngô ngự trị trên bàn của chúng tôi từ cuối tháng Chín đến cuối tháng Giêng.

Sau khi cắt lát, bí phải được chuẩn bị ngay trong ngày.

Nấu: Bí đỏ nấu chín, cắt miếng to, rửa sạch, cho vào nồi to với 250 ml nước (1 ly – nước không ngập mặt bí), đậy vung nấu 20-30 phút. cho đến khi mềm. Bạn cũng có thể hấp (12 phút).

Nướng trong lò: sau khi cắt đôi bí, rửa qua nước lạnh, cho lên khay nướng lớn và nướng khoảng 1 tiếng ở 175 độ C.

Công thức kem bí ngô

Mùa thu là thời điểm lý tưởng để chế biến những món súp thơm ngon, ấm nóng. Một trong số đó là kem bí ngô.

Để lại một bình luận